(024) 3553 5355
Điện thoại
irdop.quantri@gmail.com
Email to irdop.quantri@gmail.com

Đăng nhập - Tài khoản

Cây diếp cá và tác dụng dược lý của cây diếp cá

Cây diếp cá có tên khoa học là Houttuynia cordata Thunb, cây mọc tự nhiên ở nhiều nơi, từ vùng thấp đến trung du và đồng bằng. Do khí hậu ẩm và mát mẻ, cây thường mọc từng đám ở ven sông, suối và bờ ruộng. Các nghiên cứu về cây diếp cá cho thấy nhiều tác dụng như chống ung thư, chống viêm, kháng khuẩn, chống virus.

Cây diếp cá

Nghiên cứu tinh dầu cây diếp cá cho thấy có tổng cộng 346 thành phần dễ bay hơi. Các nhóm cấu trúc chủ yếu gồm terpenoid (27%), các hydrocacbon (16,8%), este (11,9%), rượu (11,6%), ceton (7,2%), andehid (4,9%), acid (3,8%), phenol (1,7%), ether (0,9%) và các hợp chất hỗn hợp. Trong đó, các chất thường gặp là methy n-nonyl ceton, b-myrcen, houttuynin, decanal, trans-caryophyllen, acid decanoic, camphen, b-pinen, lauraldehyd, bornyl acetat, a-pinene, limonen, 4-terpineol, caryophyllene oxid, nonanol, linalood. Dịch chiết cây diếp cá phân lập được nhiều flavonoid (aporphin, pyridin..) và polyphenol. Ngoài ra còn có các thành phần acid hữu cơ và acid béo khác như acid palmitic, acid stearic, acid nonanoic, acid undecanoic, acid otanoic, acid hexanoic,…

Tác dụng dược lý của cây diếp cá

Một số hợp chất chiết xuất từ cây diếp cá có tác dụng chống ung thư. Dịch chiết cây diếp cá ảnh hưởng tới quá trình apoptosis của tế bào như được chứng minh bởi sự phân mảnh liên tục của ADN, sự mất mát của thế màng ty thể, giải phóng cytochrom C ty thể vào bào tương, kích hoạt của procaspase-9 và caspase-3, và sự phân hủy protein của poly( ADP-ribose) polymerase (PARP) và gây ra sự tự chết của tế bào HL-60. Nghiên cứu trên chuột cho thấy chế độ ăn 2% bột diếp cá có tác dụng chống ung thư và các bệnh mãn tính thông qua điều hòa hoạt động của CYP 450.

Hình ảnh minh họa

In Sik Kim và cộng sự khảo sát ảnh hưởng của dịch chiết Diếp cá đến sự di chuyển của tế bào Mast trong cơ thể người, HMC-1, trong phản ứng với tế bào gốc (SCF). Dịch chiết toàn bộ cây diếp cá bằng EtOH 80% (HC-1) và cặn phân lớp với EtOAc (HC-3) có tác dụng ức chế sự chuyển dịch tế bào HMC-1. Kết quả chỉ ra rằng, dịch chiết HC-1 và HC-3 làm giảm khả năng hóa hướng động của tế bào HMC-1 phản ứng với tế bào gốc bằng cách ức chế sự hoạt hóa phân tử gây viêm NF-kappaB, và những chất hữu ích cho việc điều trị do tế bào mast từ đó làm giảm quá trình viêm do các tế bào gốc (SCF) ác tính gây ra. Ngoài ra, dịch chiết nước của các sản phẩm chưng cất hơi nước từ Diếp cá, đã được sử dụng điều trị viêm loét đại tràng.

Nhóm nghiên cứu của Zhang thấy rằng chiết xuất dầu có tác dụng ức chế trên b-Hemolytic streptococcus, Streptococcus, streptococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa và Escherichia coli. Houttuynin phân lập từ thân rễ của Diếp cá (HCWE) chống lại vi khuẩn Salmonella typhimurium tăng phụ thuộc liều khi tăng nồng độ từ 25-100mg/ml trong 8h ủ trong ống nghiệm, mà không gây độc tế bào RAW 264.7.

Ngoài ra một vài nghiên cứu chỉ ra rằng dịch chiết cây diếp cá có tác dụng lợi tiểu, chống oxy hóa, chống dị ứng, điều trị đái tháo đường và chống gây đột biến.

Tài liệu tham khảo:

Y.Isogai, “An Antimicrobial Substance Isolated from the Rhizome of Houttuynia cordata,” Scientific Papers of the College of General Education, University of Tokyo, To-kyo, 1952.

Bài viết liên quan

Liên hệ

176 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, T.p Hà Nội
Điện thoại
(024)-3553-5355
Email
irdop.quantri@gmail.com

Dịch vụ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học
ĐÁNH GIÁ, KIỂM NGHIỆM
Nghiên cứu khoa học
TƯ VẤN, ĐÀO TẠO
Nghiên cứu khoa học

Tài Liệu

Bài báo quốc tế

Bài báo quốc tế

Báo cáo khoa học

Báo cáo khoa học

Nghiên cứu khoa học

Bài báo quốc tế

Liên kết website