(024) 3553 5355
Điện thoại
irdop.quantri@gmail.com
Email to irdop.quantri@gmail.com

Đăng nhập - Tài khoản

Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi (stephania rotunda l) và thu hồi rotundin từ sản phẩm lỗi của các nhà máy làm nguyên liệu để sản xuất dược phẩm

CHIẾT XUẤT ROTUNDIN TỪ CỦ BÌNH VÔI (STEPHANIA ROTUNDA L) VÀ THU HỒI ROTUNDIN TỪ SẢN PHẨM LỖI CỦA CÁC NHÀ MÁY LÀM NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM

Sumary: Stephania rotunda (L) is a creeping plant distributed mainly in Southeast Asia and commonly found in the mountainous areas of Cambodia, especially on calcareous cliffs. The tubers of this plant have been used for the treatment of fever, asthma, and dysentery and as an antimalarial. Phytochemical studies of S. rotunda have demonstrated the presence of alkaloids and their glycoside. Recently, Rotundin is a bioactive alkaloid  isolated from of the plant S. rotunda it presented antiplasmodial activity, antioxidant, analgesic, sedative, sleeping… A reference standard of  Rotundin  was established with the purity of ≥ 95% it was Raw materials for pharmaceutical production. Study on molecular structure of rotundine was carried out by physical and chemical method as UV, IR, NMR, MS…

KeywordsStephania rotunda L, rotundin, extract, sedative, causing sleep

1 Tổng quan

1.1 Cây bình vôi

Tên khoa học: Stephania rotunda Lour. Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.

Cây Bình vôi còn gọi là cây củ một, củ mối tròn, dây mối trơn, gà ấp… Cây bình vôi Các loài bình vôi ở nước ta phân bố khá rộng trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Thường gặp ở các vùng núi đá vôi: Tuyên Quang, Hoà Bình, Cao Bằng, Thanh Hoá, Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu… Một số loài thường chỉ gặp ở các vùng núi đất và biển như S. pierrei, S. brachyandra, S. haianensis. Riêng loài S. pierrei Diels tập trung chủ yếu ở các tỉnh ven biển Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận.

Trong củ bình vôi chứa nhiều alkaloid, các alkaloid này thuộc nhóm alkaloid dẫn xuất của nhân isoquinolin. Trong đó quan trọng nhất là rotundin (0.2 – 3.55%). Hàm lượng alkaloid toàn phần cũng như rotudin thay đổi theo mùa và từng vùng thu hái.

Theo Bùi Thị Hằng (2006), hàm lượng rotundin đạt tới 3.55% ở loài S.brachyandra Diels (thu  ở Hoàng Liên Sơn), 1.31% ở loài S.sinica Diels (thu ở Hà Nam Ninh), 1.3% ở loài S.Kwangsinesis H.S.Lo (thu được ở Quảng Ninh), 0.72% ở loài S.hainanensis H.S.Lo et Y.Tsoong (thu ở Thanh Hóa)…

Ngoài rotundin thì Bùi Đình Sang phân lập được lần đầu tiên từ loài S.rotunda Lour, năm 1964 Ngô Văn Thu chiết được roemerin. Từ rễ củ loài S.pierrei Diels thu hái ở vùng ven biển tỉnh Bình Định, Ngô Thị Tâm đã phân lập được Cepharartin (1%).

Theo Phạm Thanh Kỳ, từ rễ củ loài S.brachyandra có: isocroydin (1.5%, tetrahydropalomatin (0.2%), dicentrin (0.3%), sinomenin (0.1%), corytuberin (0.04%) sinoacutin (0.006%), dehydrodicentrin (0.006%), isoboldin (0.004%), dihydrosalutaridin (0.001%) và N – metyllaurotetanin (0.006%). Trong rễ củ loài S.Kwangsiensis có: tetrahydropalmatin, capaurin, isocroydin, roemerin, dihydroromerin, dehydrostephanin, stephanin, dihydropalmatin và palmatin.

Ngoài thành phần alkaloid thì trong bình vôi còn có các thành phần khác như: tinh  bột, đường, và các acid hữu cơ.

Thí nghiệm trên động vật đã chứng minh dịch chiết ethyl ete từ cây bình vôi có tác dụng an thần, gây ngủ tốt, làm giảm hoạt động tự nhiên trên chuột thí nghiệm, nó còn có tác dụng giảm trương lực cơ trơn ruột qua đường uống, có tác dụng giảm đau, gúp hạ nhiệt, giãn các mạch máu ngoại vi.

Trong y học cổ truyền thì bình vôi dùng để chữa mất ngủ, kiết lỵ, ho hen, sốt, đau bung, đau răng, viêm ruột, viêm họng, mụn nhọt…

Hiện nay bình vôi được sử dụng chủ yếu là nguyên liệu chiết xuất rotundin hoặc cephanthin là thành phần quan trọng trong các thuốc an thần, giảm đau, hen, thuốc điều trị dạ dày tác tràng, thuốc giảm đau bụng kinh…

1.2 Rotudin

Đặc điểm cấu trúc hóa học: là chất rắn màu trắng hoặc hơi vàng, không mùi không vị, tinh thể hình kim có công thức phân tử : C21H25NO4, khối lượng phân tử 355.43 g/mol. Rotun đin không tan trong nước, tan trong Cloroform và acid loãng.

Năm 1941, DS.Trần Xuân Thuyết cùng với Giáo Sư, Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi và P.Bonnet đã phát hiện ra hỗn hợp alkaloid của bình vôi đặt tên là rotundin-có tác dụng an thần gây ngủ, hạ huyết áp…đửa Việt Nam trở thành nước đầu tiên trên thế giới chiết được rotundin ( 1944: Nhật, 1957:CHDC Đức, 1960: Liên Xô, 1962: Trung Quốc…)

Theo Ngô Đại Quang (1999) tác dụng dược lý của Routin đã được nghiên cứu ở nước ta từ thời Pháp thuộc. Rotundin được áp dụng từ năm  1944 và suốt cuộc kháng chiến chống Pháp đã được dùng để điều trị có kết quả 1 số trường hợp đau tim, mất ngủ, hen, đau bụng, tác dụng rõ rệt nhất là gây ngủ và an thần.

Phạm Thị Kim, Bùi Minh Đức và các cán bộ khoa học khác ở Viện dinh dưỡng và học Viện Quân y đã thử Rotundin liều cao trên chuột mà chuột không chết và vẫn chưa xác định được LD50 đường uống. Điều đó chứng minh sự an toàn của chế phẩm rotundin ngay cả ở nồng độ cao. Ngoài dạng viên thì rotundin còn có chế phẩm dạng viên dùng làm thuốc giảm đau, an thần, gây ngủ trong điều trị loét dạ dày, tá tràng, đau dây thần kinh, mất ngủ do lo âu, căng thẳng thần kinh…

Pang và các cộng sự đã chứng minh được khả năng chữa bênh ho của chế phẩm rotundin ở trẻ em và khẳng định là chế phẩm rotundin có hiệu quả kinh tế và thuận lợi cho việc điều trị bệnh ho ở trẻ em và đặc biệt là không có tác dụng phụ.

Rotundin chủ yếu được dùng trong y học để làm thuốc trấn kinh, an thần, dùng trong các trường hợp mất ngủ, trang thái căng thẳng thần kinh và một sô trường hợp rối loạn tâm thần. Nó còn được dùng làn thuốc giảm đau trong điều trị loét dạ dày hành tá tràng, đau dây thần kinh, điều trị hen do cắt phế quản. Một số chế phẩm có rotudin như ở dạng viên ( viên rotundin 30mg (Pharbaco), ronxen – 30 (XNDP Hà Nội), Rotunda (Dopharma), rudexen (Mediplantex)…), dạng tiêm (Rotundin sunfat 60mg/2 ml (Pharbaco), Siro an thần (Công ty CPDP & TBYT thanh hóa), …), dạng phối hợp (Sen Vông R (Dopharma), Secluren (Công ty CPDP & TBYT Cà Mau), …).

2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nguyên liệu

Củ bình vôi được thu mua xử lý sơ bộ: rửa sạch, cao vỏ ngoài rồi xát nhỏ thành miếng, phơi khô và sấy và xay nhỏ (độ ẩm của bột dược liệu <10%)

2.2 Phương pháp chiết xuất rotundin

2.2.1 Chiết xuất rotundin từ củ bình vôi

Bột củ bình vôi được chiết xuất với dung môi là nước có bổ sung các chất đệm vô cơ ở pH thích hợp. Các chất alkaloid sẽ hòa tan và được chiết ra khỏi bã. Quá trình chiết được thực hiện 2 – 3 lần để chiết kiệt alkaloid ra khỏi dược liệu. Lọc và dể lắng dịch chiết và trung hòa ở pH thích hợp để kết tủa alkaloid.  Lọc thu kết tủa được sản phẩm thô (có hàm lượng rotudin 25 – 35%).

Sản phẩm thô được tinh chế thành dạng dược dụng có hàm lượng rotudin > 98.5%. quá trình này tiến hành qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: sản phẩm thô được hòa tan trong dung dịch đệm và kết tinh ở môi trường pH = 5. Phần lớn các tạp chất được loại bỏ như: muối vô cơ, tinh bột, xenlulozo… Tuy nhiên bán thành phẩm vẫn còn sẫm màu và hàm lượng Rotundin chỉ đạt khoảng 80%.
  • Giai đoạn 2 bãn thành phẩm được kết tinh lại trong hệ dung môi là Etanol:nước được lọc nóng và để kết tinh lại ở nhiệt độ phòng trong 10 – 12 tiếng. Quá trình này được lặp lại khi hàm lượng rotundin tới 90%.
  • Giai đoạn 3: bán thành phẩm có hàm lượng rotundin 90% được hòa tan trong hệ dung môi Etanol:nước ở nhiệt độ thích hợp sau đó bổ sung thêm than hoạt tính để tẩy màu rotundin và khuấy đều trong 30 – 45 phút. Lọc nóng dung dịch và tiến hành kết tinh lại rotundin ở niệt độ thấp. Thành phẩm thu được là tinh thể rotundin hình kim màu trắng ngà và hàm lượng rotundin trong chế phẩm tăng lên 98.5%.

2.2.2 Thu hồi rotundin từ sản phẩm lỗi của các nhà máy dược phẩm

Các nhà máy dược phẩm có những chế phẩm chứa rotundin nhưng bị lỗi thì sẽ được tinh chế lại theo quy trình:

  • Các chế phẩm sẽ được hòa tan vào dung dịch đệm có pH phù hợp để tách rotundin ra khỏi các chất không tan trong nước.
  • Dung dich sau khi lọc sẽ bổ sung điều chỉnh đến kết tủa và loại tạp rồi kết tủa và sấy khô.
  • Tính chế đến đạt độ tinh khiết theo yêu cầu của nhà sản xuất.

3 Kết quả:

Rotundin do IRDOP chiết xuất, tinh chế đạt độ tinh khiết theo tiêu chuẩn kèm theo

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi, 1962, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học
  2. Ngô Đại Quang, 1991, “ Tạp chí công nghiệp hóa chất” , NXB Vinachem
  3. Đỗ Tất Lợi, 1991, “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, NXB BNN
  4. Chuyên ngành công nghệ sinh học, “ Rotundin trong cây bình vôi”, Trường Đại học Cần Thơ
  5. Nguyễn Thị Khuyên “ Ứng dụng nhựa trao đổi ion để phân lập Rotundin từ củ bình vôi”, Trường đại học Dược Hà Nội
  6. Pang Jun Zhou Xing, “Study on the Curative Effect of Rotundin Treating Cough in Chidren”, Journal of Heze Medical College, 1999 – 03.

Bài viết liên quan

Liên hệ

176 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, T.p Hà Nội
Điện thoại
(024)-3553-5355
Email
irdop.quantri@gmail.com

Dịch vụ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học
ĐÁNH GIÁ, KIỂM NGHIỆM
Nghiên cứu khoa học
TƯ VẤN, ĐÀO TẠO
Nghiên cứu khoa học

Tài Liệu

Bài báo quốc tế

Bài báo quốc tế

Báo cáo khoa học

Báo cáo khoa học

Nghiên cứu khoa học

Bài báo quốc tế

Liên kết website