(024) 3553 5355
Điện thoại
irdop.quantri@gmail.com
Email to irdop.quantri@gmail.com

Đăng nhập - Tài khoản

Đánh giá khả năng ức chế sinh tổng hợp melanin, ứng dụng trong điều trị bệnh nám da của cao chiết ích mẫu (Leonurus japonicus) và nhân sâm (Panax ginseng)

Malasma is a common skin disorder, occurring in face and/or skin due to over exposure under the sunlight, resulting in hyperpigmentation on the skin. The mechanism of hyperpigmentation involves the production of melanin, a natural pigment in human and plant. The production of melanin is regulated by an enzyme tyrosinase. Therefore, control the activity of tyrosinase is considered as a key approach during treatment of malasma and skin caring. In the present research, extract from Leonurus japonicas and Panax ginseng were used to investigate anti-hyperpigmentation property based on its inhibition effect on tyrosinase activity.

Key words: Leonurus japonicas, Panax ginseng, Hyperpigmentation, Melasma, Tyrosinase,

  1. Tổng quan

Nám da là vấn đề thường gặp phải của phụ nữ, đó là tình trạng da xuất hiện những đám màu nâu hoặc xám nâu trên mặt. Nám da mặt là loại nám da hay gặp nhất, sự thay đổi sắc tố da có thể xảy ra trên mặt, môi, trán, cằm. Ngoài ra bệnh cũng có thể gặp ở các bộ phận khác trên cơ thể, đặc biệt là vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như vùng cổ, cánh tay. Quá trình bị nám da liên quan mật thiết đến sự sinh tổng hợp melain trong tế bào da.

Melanin là một sắc tố tự nhiên được sinh tổng hợp từ tế bào hắc tố trong da. Sự sinh tổng hợp melain liên quan đến cớ chế tự bảo vệ da của người do tác động của ánh sáng mặt trời, các chất ô nhiếm, chất độc.[1] Tuy nhiên, việc sản sinh quá mức melanin trong cơ thể sẽ sinh ra các biểu hiện như tăng sắc tố, nám da và nguy cơ dẫn đến ung thư da.[2]

Quá trình sinh tổng hợp melanin hay quá trình làm tăng sắc tố da được điều khiển bởi tế bào hắc tố da. Tế bào hắc tố da sản sinh hai loại melanin là eumelanin màu nâu đen và pheomelanin màu đỏ vàng. Quá trình này được điều khiển bởi enzyme tyrosinase. Sinh tổng hợp melanin được bắt đầu bằng quá trình oxy hóa L-tyrosine hoặc L-dihydroxyphenylanaline (L-DOPA) để tạo thành dopaquinone (DQ), là cơ chất cho quá trình sinh tổng hợp eumelanin và pheomelanin. Để tạo thành pheomelanin, DQ sẽ phản ứng với cysteine tạo ra cysteinyl DOPA sau đó tiếp tục bị oxy hóa và trùng hợp để tạo thành chất màu vàng đỏ pheomelanin. Theo đường hướng sinh tổng hợp eumelanin, DQ sẽ đóng vòng để tạo thành DOPAchrome, sau đó là phản ứng decarboxyl để tạo thành 5,6 dihydroxylindole (DHI) và tiếp tục chuyển hóa thành DHI-2-carboxylic acid (DHICA). Cuối cùng, DHI và DHICA sẽ oxy hóa và trùng hợp để tạo thành eumelanin.[1],[3]

Tyrosinase là enzyme quyết định đến quá trình sinh tổng hợp melanin, gây ra bệnh tăng sắc tố da. Do đó việc kiểm soát hoạt tính của enzyme tyrosinase là biện pháp hữu hiệu để phòng tránh và điều trị bệnh tăng sắc tố da.[2] Hiện nay, việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên, ứng dụng trong điều trị bệnh nám da được thực hiện dựa trên đánh giá khả năng kiểm soát hoạt tính của enzyme tyrosinase. Mô hình dựa trên việc nghiên cứu khả năng ức chế enzyme tyrosinase để đánh giá tác dụng làm trắng da của các hợp chất thiên nhiên được sử dụng rộng rãi.[4]  Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các chất như peptide, dẫn xuất biphenyl, indole, thiourea, và xydroxycinnamic acid có khả năng ức chế hoạt động của enzyme tyrosinase.[1] Ngoài các hợp chất hydroquinone, kojic acid, và hạt vừng cũng được chứng minh có khả năng ức chế enzyme tyrosinase, và được sử dụng như sản phẩm làm sáng da.[5] Các polyphenol như curcumin và resveratrol cũng được chứng minh có khả năng kìm hãm hoạt tính của enzyme tyrosinase.[6],[7]

Cây ích mẫu (Leonurus japonicus) là cây dược liệu được được phân bố chủ yếu ở vùng đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Camphuchia. Thành phần hoạt chật trong cây ích mẫu được xác định gồm alkaloid, diterpene, flavone, spirocyclic nortriterpenoid, phenylethanoid glycoside, sesquiterpene glycosides, essential oils.[8] Các hoạt chất này đã được chứng minh khả năng y dược như tính chất chống oxy hóa, giảm lão hóa, kháng khuẩn, chống viêm, bảo vệ thần kinh, khử gốc tự do.[8],[9],[10] Các kết quả nghiên cứu trên chỉ ra tiềm năng trong việc sử dụng cây ích mẫu trong mỹ phẩm để điều trị các bệnh liên quan đến lão hóa và tăng sắc tố da.

Nhân sâm (Panax ginseng) là một loại dược liệu quý được trồng nhiều ở Hàn Quốc, Trung Quốc, và Nhật Bản. Ở Việt Nam cũng có nhiều loại sâm quý như Sâm Ngọc Linh, Sâm Bố Chính, Sâm đá. Ngoài tác dụng phổ biến như chống lão hóa, tăng sức đề kháng, tăng cường sinh lực, nhân sâm còn được ứng dụng trong điều trị các bệnh về da. Khả năng bảo vệ da, chống nám da thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp melanin dựa trên việc khóa các enzyme điều khiển quá trình sinh tổng hợp melanin.[11] Hoạt chất ginsenoside trong nhân sâm được chứng minh khả năng ức chế các enzyme chính trong quá trình sinh tổng hợp melanin, làm giảm các protein vận chuyển trong các chu trình truyền tín hiệu của tế bào điều khiển quá trình sinh sắc tố nám da.[12],[13]

Do đó, trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành đánh giá khả năng áp dụng chất chiết từ ích mẫu và nhân sâm trong việc tạo ra các sản phẩm chị nám da thông qua đánh giá khả năng ức chế enzyme tyrosinase, enzyme điều khiển quá trình tăng sắc tố gây bệnh nám da.

  1. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Chuẩn bị dịch chiết

Quy trình chiết chiết ích mẫu và nhân sâm được thực hiện theo hướng dẫn phương pháp tại Viện nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thiên nhiên.

2.2. Phương pháp đánh giá khả năng ức chế enzyme tyrosinase của chất chiết ích mẫu và nhân sâm

Để đánh giá khả năng ức chế enzyme tyrosinase, chất chiết dược liệu được hòa tan trong DMSO sau đó pha loãng ở các nồng độ khác nhau. Trộn 30 µL hỗn hợp chất chiết với 970 µL dung dịch đệm natri phosphate (0.05 mM). Sau đó bổ sung 1 mL dung dịch L-tyrosine (100 mg/L) và 1 mL enzyme tyrosinase từ nấm (350 U/mL). Trộn lẫn hỗn hợp sau đó đo ở bước sóng 490 nm trong máy đo màu UV-VIS thu được độ hấp thụ ban đầu. Để hỗn hợp ở nhiệt độ phòng trong 20 phút sau đó tiếp tục đo độ hấp thụ ở bước sóng 490 nm thu được độ hập thụ sau. Hoạt lực ức chế enzyme tyrosinase của chất chiết được tính bằng phần trăm như sau:

Trong đó: A là độ hấp thụ ở bước sóng 490 nm của mẫu đối chứng; B là độ hấp thụ ở 490 nm của mẫu enzyme không có hoạt chất; C là độ hấp thụ ở 490 nm của chất chiết và enzyme, và D là độ hấp thụ ở 490 nm của chất chiết không có enzyme.

  1. Kết quả và thảo luận

Kết quả và thảo luận sẽ được trình bày trong số sau.

Tài liệu tham khảo

[1]      T. Pillaiyar, V. Namasivayam, M. Manickam, S. H. Jung. Inhibitors of Melanogenesis: An Updated Review. J. Med. Chem. 2018, 61, 7395.

[2]      S. Zolghadri, A. Bahrami, M. T. Hassan Khan, J. Munoz-Munoz, F. Garcia-Molina, F. Garcia-Canovas, A. A. Saboury. A comprehensive review on tyrosinase inhibitors. J. Enzyme Inhib. Med. Chem. 2019, 34, 279.

[3]      S. A. N. D’Mello, G. J. Finlay, B. C. Baguley, M. E. Askarian-Amiri. Signaling pathways in melanogenesis. Int. J. Mol. Sci. 2016, 17, 1.

[4]      P. Inc. Measurement of Tyrosinase Activity using LAMBDA UV/Vis Spectrophotometer. 2015, 4.

[5]      M. Srisayam, N. Weerapreeyakul, K. Kanokmedhakul. Inhibition of two stages of melanin synthesis by sesamol, sesamin and sesamolin. Asian Pac. J. Trop. Biomed. 2017, 7, 886.

[6]      J. I. Na, J. W. Shin, H. R. Choi, S. H. Kwon, K. C. Park. Resveratrol as a multifunctional topical hypopigmenting agent. Int. J. Mol. Sci. 2019, 20,

[7]      C. X. Tu, M. Lin, S. S. Lu, X. Y. Qi, R. X. Zhang, Y. Y. Zhang. Curcumin inhibits melanogenesis in human melanocytes. Phyther. Res. 2012, 26, 174.

[8]      X. Shang, H. Pan, X. Wang, H. He, M. Li. Leonurus japonicus Houtt.: Ethnopharmacology, phytochemistry and pharmacology of an important traditional Chinese medicine. J. Ethnopharmacol. 2014, 152, 14.

[9]      M. JeGal, Y. K. Jo, H. S. Moon, K. H. Kwon. Antioxidant effects and anti-aging characteristics of Leonurus japonicus H. ethanol extracts. Prog. Nutr. 2018, 20, 46.

[10]    K. Y. Lai, H. C. Hu, H. M. Chiang, Y. J. Liu, J. C. Yang, Y. A. Lin, C. J. Chen, Y. S. Chang, C. L. Lee. New diterpenes leojaponins G–L from Leonurus japonicus. Fitoterapia 2018, 130, 125.

[11]    J. O. Lee, E. Kim, J. H. Kim, Y. H. Hong, H. G. Kim, D. Jeong, J. Kim, S. H. Kim, C. Park, D. B. Seo, Y. J. Son, S. Y. Han, J. Y. Cho. Antimelanogenesis and skin-protective activities of Panax ginseng calyx ethanol extract. J. Ginseng Res. 2018, 42, 389.

[12]    K. Kim. Effect of ginseng and ginsenosides on melanogenesis and their mechanism of action. J. Ginseng Res. 2015, 39, 1.

[13]    D. Y. Lee, Y. T. Jeong, S. C. Jeong, M. K. Lee, J. W. Min, J. W. Lee, G. S. Kim, S. E. Lee, Y. S. Ahn, H. C. Kang, J. H. Kim. Melanin biosynthesis inhibition effects of ginsenoside Rb2 isolated from panax ginseng berry. J. Microbiol. Biotechnol. 2015, 25, 2011.

Bài viết liên quan

Liên hệ

176 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, T.p Hà Nội
Điện thoại
(024)-3553-5355
Email
irdop.quantri@gmail.com

Dịch vụ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học
ĐÁNH GIÁ, KIỂM NGHIỆM
Nghiên cứu khoa học
TƯ VẤN, ĐÀO TẠO
Nghiên cứu khoa học

Tài Liệu

Bài báo quốc tế

Bài báo quốc tế

Báo cáo khoa học

Báo cáo khoa học

Nghiên cứu khoa học

Bài báo quốc tế

Liên kết website

Bảo lưu mọi quyền. Quy định bảo mật. Điều khoản sử dụng