(024) 3553 5355
Điện thoại
irdop.quantri@gmail.com
Email to irdop.quantri@gmail.com

Đăng nhập - Tài khoản

Nghiên cứu các hợp chất từ vỏ quả bưởi (citrus maxima merr., burm.f) việt nam

Citrus are well known as one of the world’s major fruit crops that are produced in many countries with tropical or subtropical climate. The Citrus peels, commonly treated as agro-industrial waste, are a potential source of valuable secondary plant metabolites, essential oils and Grapefruit peels Extract . Citrus peel essential oils are reported to be one of the rich sources of bioactive compounds namely coumarins, flavonoids, carotenes, terpenes and linalool etc… Grapefruit peels Extract (GPE) revealed the presence of flavonoids:naringosid, hesperidin, diosmin, diosmetin, hesperitin, pectin  and vitamin minerals in grapefruit peels. Recently, Citrus peel essential oils and GPE have also been searched for their natural antioxidant and antimicrobial properties.

Keywords: Bưởi, Citrus maxima (Merr., Burm. f.),  tinh dầu, chiết xuất bưởi.

1.TỔNG QUAN

1.1.Giới thiệu chung về cây bưởi

Bưởi có tên khoa học là: Citrus maxima (Merr., Burm. f.), thuộc họ Cam – Rutaceae.

Thành phần hóa học có trong quả bưởi: Vỏ quả ngoài rất giàu chất narin-gosid, do đó có vị đắng, trong vỏ có tinh dầu, tỷ lệ 0,80-0,84%; quả chứa 0,5% tinh dầu; trong lá cũng có tinh dầu. Tinh dầu vỏ bưởi chứa d-limonen, a- pinen, linalol, geraniol, citral; còn có các alcol, pectin, acid citric. Dịch quả chín có nhiều chất bổ dưỡng: nước 89%, glucid 9%, protid 0,6%, lipid 0,1% và các khoáng Ca 20mg%, P 20mg%, K 190mg%, Mg 12mg%, S 7mg% và Na, Cl, Fe, Cu, Mn… Có các vitamin (tính theo mg%) C 40, B 0,07, B2 0,05 PP 0,3 và tiền sinh tố A 0,1. 100 mg.

1.2.Tinh dầu bưởi

Tinh dầu bưởi là hỗn hợp các hợp chất dễ bay hơi có trong thành phần của vỏ bưởi được điều chế theo 2 phương pháp là ép lạnh và chưng cất lôi cuốn hơi nước. Tinh dầu bưởi có tỷ trọng nhẹ hơn nước và không tan trong nước tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Tinh dầu bưởi có mùi tương tự như quả bưởi nhưng thanh và hơi đắng.

Các thành phần hóa học chính có trong tinh dầu bưởi là: Limonene, Myrcene, Β-caryophyllen, Octanone… Trong đó Limonene là thành phần chính trong tinh dầu vỏ bưởi chiếm 83-93% nó có hoạt tính kháng khuẩn và khả năng ức chế các tế bào ung thư. Do đó Limonene được sử dụng phổ biến trong các ngành mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm. Myrcene trong tinh dầu vỏ bưởi chiếm 1,4-1,6% là chất trung gian quan trọng được sử dụng trong ngành công nghiệp nước hoa, nó có mùi dễ chịu nhưng hiếm khi sử dụng trực tiếp do có xu hướng dễ bị polymer hóa. Ngoài ra, Myrcene còn tác dụng giảm đau và kháng viêm. Octanone trong tinh dầu vỏ bưởi chiếm 0.1-0.3% được sử dụng để tạo hương và mùi, Octanol có tính sát trùng, kháng khuẩn cao, rất tốt cho thần kinh và kích thích phản ứng miễn dịch trong cơ thể. Β-caryophyllen trong tinh dầu vỏ bưởi chiếm 0.2-0.7%  đây là chất tạo nên vị cay nhẹ cho tinh dầu bưởi.

Các công dụng của các thành phần chính có trong tinh dầu bưởi làm cho tinh dầu bưởi được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: mỹ phẩm, thực phẩm , dược phẩm…

Trong mỹ phẩm: là thành phần quan trọng trong các sản phẩm: dầu gội, sửa tắm, nước hoa. Làm giảm tóc gãy rụng, kích thích mọc tóc, đặc trị chứng hói đầu, gãy rụng và thưa tóc, phục hồi tóc bị hư tổn, giúp tóc chắc khỏe và bóng mượt. Làm se da, giúp da mịn màng, trị viêm da, chống mụn. Tạo mùi thơm nhẹ cho nước hoa

Trong dược phẩm: là thành phần chính trong rất nhiều loại thuốc có tác dụng: Giúp giảm cân các hoạt chất tinh dầu trong vỏ bưởi có tácdụng làm giảm mỡ trong máu, giảm gan nhiễm mỡ. Giúp tiểu lợi, lợi niệu, giải độc cơ thể. Giúp giảm đau , trị các chứng đau đầu, viêm khớp, kháng khuẩn. Giảm huyết áp, hạ cholesterol trong máu, chống ung thu….

Trong thực phẩm: làm rượu bưởi, mứt vỏ bưởi,…

1.3.Chiết xuất bưởi chuẩn narigin

Trong vỏ bưởi ngoài tinh dầu thì vẫn còn pectin nhiều flavonoid như naringosid, hesperidin, diosmin, diosmetin, hesperitin…

Đặc biệt là nagirin là chất có khả năng chống oxi hoá thông qua việc làm tăng sự biểu hiện gen của enzym chống oxi hoá. Naringin góp phần làm tăng hoạt tính của các enzyme chống oxi hoá trong gan như superoxide dismutase (SOD) và catalase (CAT). Đồng thời naringin cũng góp phần làm giảm lượng H2O2 -một chất nằm trong chuỗi dẫn truyền hình thành các gốc oxi hoá tự do (ROS), ROS là nguyên nhân chính dẫn đến xơ vữa động mạch, rối loạn thoái hoá thần kinh, ung thư và gây lão hoá. Naringin cung cấp dưỡng chất chống oxi hoá như tiền vitamin E. Ngoài ra, nồng độ naringin cao sẽ đóng vai trò chống lại tế bào ung thư gây ra bởi hydrocacbon đa vòng thơm (PAHs). Bên cạnh đó naringin ức chế chọn lọc các enzym chuyển hóa thuốc cytochrome P450, bao gồm CYP1A1 và CYP1A2, mà có thể gây tương tác thuốc-thuốc trong cơ thể.

Bên cạnh đó vỏ bưởi còn pectin là chất làm gel có nguồn gốc từ tự nhiên. Pectin là một loại chất xơ hòa tan trong nước. Nó không cung cấp năng lượng nhưng có nhiều tác dụng phòng chữa bệnh: kéo dài thời gian tiêu hóa trong ruột, có tác dụng tăng dưỡng chất hấp thu trong thức ăn. Giảm béo, giảm sự hấp thu lipit, giảm cholesterol toàn phần trong máu. Chống táo bón, cầm máu, sát trùng.

Trong chiết xuất bưởi chuẩn narigin ngoài narigin là thành phần chính thì còn kể đến các thành phần khác như là pectin, các flavonoid khác hesperidin, diosmin, diosmetin, hesperitin… và đặc biệt là các thành phần vitamin và các vi lượng có trong vỏ bưởi.

Chính các thành phần có trong chiết xuất bưởi chuẩn narigin đã tạo nên các công dụng của chiết xuất này như:

Trị nhanh chứng rụng tóc, hói đầu: thành phần vitamin A, C và hoạt chất naringin bên trong vỏ bưởi có tác dụng tăng cường các mô liên kết và thúc đẩy lưu thông máu tới nang tóc để giữ sợi tóc luôn chắc khỏe, đồng thời ngăn chặn quá trình rụng tóc.

+ Kích thích tóc mọc nhanh: chiết xuất bưởi chuẩn narigin chứa các vitamin quan trọng góp phần duy trì sức khỏe mái tóc như A, C, E, B1, B6… Ngoài ra, nó còn chứa một số khoáng chất quý như kẽm, lưu huỳnh, canxi, sắt… cần thiết cho sự phát triển của tóc. Các dưỡng chất này sẽ thẩm thấu sâu vào nang tóc, kích thích nang tóc phát triển, phục hồi và sửa chữa tóc hư tổn. Từ đó, tóc sẽ mọc nhanh, dày và khỏe hơn.

+ Ngăn ngừa lão hóa tóc: nồng độ vitamin C cao và hoạt chất spermidine (hoạt chất chống oxy hóa hiếm có) trong chiết xuất bưởi sẽ tìm kiếm và loại bỏ các gốc tự do nguy hiểm, gây hại cho tế bào tại nang tóc, khiến tóc rụng, khô xơ, dễ gãy… Gội đầu bằng vỏ bưởi thường xuyên có thể giữ mái tóc luôn chắc khỏe, mềm mượt và sáng bóng.

+ Giúp da đầu “thải độc”: chiết xuất bưởi cũng chứa rất nhiều glutathione và flavonoid – hoạt chất có khả năng “quét sạch” các chất cặn bã, bụi bẩn, vi khuẩn, bã nhờn, hóa chất độc hại… khỏi da đầu. Qua đó hỗ trợ làm sạch sâu da đầu và loại bỏ tình trạng tóc nhờn, gàu ngứa, nhiễm nấm – nguyên nhân gây rụng tóc, hói đầu.

+ Ngoài ra nó còn có thể làm nguyên liệu để điều chế narigin để làm chất đối chiếu trong kiểm nghiệm dược phẩm.

2.NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Nguyên liệu

Vỏ bưởi thu nhận, đạt tiêu chuẩn cơ sở 0159/IRDOP-TCCS

Tên khoa học:  Citrus maxima (Merr., Burm. f.),

2.2.Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Tinh dầu bưởi

Vỏ bưởi đạt tiêu chuẩn sau xử lý làm lỏng liên kết phân tử tinh dầu được cất kéo bằng hơi nước trên hệ thống chiết sinh hàn. Tinh dầu thô được tinh chế đến độ tinh khiết theo tiêu chuẩn cơ sở 00160/IRDOP-TCCS

 

 

2.2.2.Chiết xuất bưởi chuẩn narigin

Vỏ bưởi thu mua về, gọt bỏ lấy phần trắng. Sấy khô mẫu ở 60 – 70°C, xay thành dạng bột. Cân vỏ bưởi đã xay, thực hiện quá trình chiết sử dụng dung môi là nước hoặc cồn 20O với tỉ lệ nguyên liệu/dung môi là 1/4 ở nhiệt độ 70°C trong 1h. Lọc thu dịch chiết phần bã nguyên liệu được chiết tiếp lần 2 tương tự như lần 1. Gộp dịch chiết 2 lần cô thu hồi dung môi được chiết xuất bưởi chuẩn narigin.

3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

(Đăng tiếp kỳ sau)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Minh Hoàng (2006), “ Khảo sát tinh dầu vỏ trái giống Citrus họ Rutaceae”, Khoa công nghệ sinh học, Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y dược
  3. Phan Như Quỳnh, “ Nghiên cứu phương pháp sản xuất tinh dầu vỏ bưởi”
  4. Poore, H. D. Recovery of Naringin and Pectin from Grapefruit Residue. 26, s.l. : Industrial And Engineering Chemistry, 1934, Vol. 26, pp. 637 – 639.
  5. Schindler, R., Mentlein, R. Flavonoids and Vitamin E Reduce the Release of the Angiogenic Peptide Vascular Endothelial Growth Factor from Human Tumor Cells. 2006, The Journal of Nutrition, pp. 1477 – 1482.
  6. Almeida, V. M. Synthesis of Naringin 6″-ricinoleate Using Immobilized Lipase. 41, 2012, Chemistry Central Journal, Vol. 6, pp. 1 – 7.

Bài viết liên quan

Liên hệ

176 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, T.p Hà Nội
Điện thoại
(024)-3553-5355
Email
irdop.quantri@gmail.com

Dịch vụ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học
ĐÁNH GIÁ, KIỂM NGHIỆM
Nghiên cứu khoa học
TƯ VẤN, ĐÀO TẠO
Nghiên cứu khoa học

Tài Liệu

Bài báo quốc tế

Bài báo quốc tế

Báo cáo khoa học

Báo cáo khoa học

Nghiên cứu khoa học

Bài báo quốc tế

Liên kết website

Bảo lưu mọi quyền. Quy định bảo mật. Điều khoản sử dụng