(024) 3553 5355
Điện thoại
irdop.quantri@gmail.com
Email to irdop.quantri@gmail.com

Đăng nhập - Tài khoản

Nghiên cứu hoạt tính kháng viêm cấp của cây tam thất hoang ( panax stipuleanatus h.t tsai et k. m. feng ) thu hái tại miền trung việt nam ( phần 1 )

Key word: Tam that hoang, Panax stipuleanatus H.T Tsai et K. M. Feng, anti-inflammatory, Carrageenan

Tóm tắt: Panax stipuleanatus (Panax stipuleanatus H.T Tsai et K. M. Feng) has long been used as a rare herb in  Viet nam traditional medicine, but there are not many studies on its biological activity. In this study, we used the model of induced edema in hind paw of mice with 1% carrageenan solution to evaluate the anti-inflammatory activities of Panax stipuleanatus, which haved been collected in central of Vietnam, contributing to the development of pharmacological data of Panax stipuleanatus.

1. TỔNG QUAN:

Tam thất hoang có tên khoa học là Panax stipuleanatus H.T. Tsai et K.M. Feng, còn có tên khác là cây sâm rừng, phan xiết (tiếng H’Mông), bình biên tam thất (Trung Quốc), thuộc họ Ngũ gia bì (Nhân sâm) Araliaceae, là cây thân thảo, sống nhiều năm

Cây Tam Thất Hoang

Tam thất hoang tuy đã được ghi nhận trong các tài liệu cây thuốc là một loại thuốc quý hiếm đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam: “tất cả các bộ phận của cây đều có công dụng làm thuốc; thân rễ thường được dùng làm thuốc bổ, cầm máu, tăng cường sinh dục, chống stress. Lá, nụ hoa dùng làm trà uống có tác dụng kích thích tiêu hóa, an thần”.  Theo Đông y: tam thất hoang có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm. Có tác dụng tư bổ cường tráng, tiêu viêm giảm đau, khử ứ sinh tân và cầm máu. Theo sách “Trung Quốc dược thực chí”: tam thất hoang có tác dụng chữa thương tổn, cầm máu, có thể sử dụng để thay thế tam thất. Trên lâm sàng rễ củ tam thất hoang dược dùng để cầm máu các loại vết thương và xuất huyết. Cũng được dùng như tam thất làm thuốc bổ chữa thiếu máu, xanh xao gầy còm, nhất là đối với phụ nữ sau khi sinh đẻ, còn có tác dụng kích thích sinh dục và được dùng trong điều trị vô sinh.

Tuy nhiên cho đến nay có rất ít báo cáo khoa học ở cả trong nước và quốc tế nghiên cứu chi tiết về thành phần và hoạt tính sinh học của cây thất hoang. Do đó chúng tôi tiến hành thử hoạt tính kháng viêm của cây Tam thất hoang nhằm tạo cơ sở nghiên cứu về dược tính của cây tam thất hoang.

2. NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG VIÊM CỦA CAO CHIẾT TAM THẤT HOANG

Hoạt tính kháng viêm của cao chiết tam thất hoang được chúng tôi tiến hành nghiên cứu bằng mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan 1%, đây là mô hình đã được sử dụng từ lâu trong các phương pháp thử dược tính kháng viêm của thuốc.

2.1. Các bước tiến hành:

2.1.1. Xử lý mẫu:

Mẫu thực vật được tiến hành tách chiết với ethanol thành dạng cao khô theo phương pháp có sẵn tại viện. Bột nguyên liệu ngâm với Methanol 25% trong 2 giờ ở 80oC, lọc lấy dịch chiết. Phần bã dược liệu được ngâm chiết lần 2 với Methanol 25% trong 1 giờ, lọc lấy dịch chiết. Gộp 2 lần dịch chiết cô đến cắn, hòa tan cắn lại bằng nước, thu được dịch chiết mẫu dùng cho thử hoạt tính sinh học.

Chuột nhắt dòng Swiss có khối lượng tương đương nhau từ 18-20g được cung cấp bởi viện Vệ sinh dịch tễ, động vật được nuôi ổn định trong điều kiện phòng thí nghiệm 5 ngày trước khi thực hiện nghiên cứu. Chuột được cung cấp thức ăn, nước uống đầy đủ.

2.1.2. Quy trình kiểm tra hoạt tính kháng viêm bằng mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan:

  • Chuột nhắt cả 2 giống được chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 8 con:
  • Lô 1 ( đối chứng): uống nước cất 0,2ml/100g chuột.
  • Lô 2: indomethacin liều 25mg/kg thể trọng chuột.
  • Lô 3: uống cao chiết liều 8g dược liệu/kg thể trọng chuột.
  • Chuột được uống thuốc 5 ngày liên tục trước khi gây viêm.
  • Ngày thứ 5, sau khi uống thuốc thử 1 giờ, gây viêm bằng cách tiêm carrageenin 1% liều 0,025 ml/chuột vào gan bàn chân sau, bên phải của chuột.
  • Đo thể tích chân chuột (đến khớp cổ chân chuột) vào các thời điểm:
  • Trước khi gây viêm (V0)
  • Sau khi gây viêm 2 giờ (V2), 4 giờ (V4), 6 giờ (V6) và 24 giờ (V24)
  • Ghi lại các số liệu
    • Tính kết quả:

Kết quả được tính theo công thức Fontaine:

  • Độ tăng thể tích chân của từng con chuột được tính theo công thức:

∆V% = [(Vt – V) / V] x 100

Trong đó: V0 là thể tích chân chuột trước khi gây viêm.

Vt là thể tích chân chuột tại các thời điểm t sau khi gây viêm.

  • Tác dụng chống viêm của thuốc được đánh giá bằng khả năng ức chế phản ứng phù (I%)

I% = [(∆Vc% – ∆Vt%)/ ∆V0%] x 100

Trong đó: ∆Vc% là trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô đối chứng.

∆Vt% là trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô uống thuốc.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (đăng tiếp kì sau):

Tài liệu tham khảo:

  1. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
  2. Trần Thị Oanh (2014) Chi Lawsonia L. đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học, Nhà xuất bản Y học Hà Nội.
  3. Thực tập dược lý, bộ môn dược, trường đại học Dược Hà Nội.
  4. Vũ Bình Dương, Nguyễn Hoàng Ngân (2015), “Tác dụng chống viêm, giảm dau của cao lỏng kiện khớp tiêu thống trên động vật thực nghiệm, tạp chí Y-Dược học quân sự số 4.

Bài viết liên quan

Liên hệ

176 Phùng Khoang, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, T.p Hà Nội
Điện thoại
(024)-3553-5355
Email
irdop.quantri@gmail.com

Dịch vụ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu khoa học
ĐÁNH GIÁ, KIỂM NGHIỆM
Nghiên cứu khoa học
TƯ VẤN, ĐÀO TẠO
Nghiên cứu khoa học

Tài Liệu

Bài báo quốc tế

Bài báo quốc tế

Báo cáo khoa học

Báo cáo khoa học

Nghiên cứu khoa học

Bài báo quốc tế

Liên kết website