KIỂM NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU, THUỐC DƯỢC LIỆU TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM THIÊN NHIÊN (IRDOP)

25/09/2020

Tác giả: IRDOP


KIỂM NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU, THUỐC DƯỢC LIỆU TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM THIÊN NHIÊN (IRDOP)

 

Abstract

Vietnam is a country with rich biodiversity in which many medical herb have pharmacological values. Recently, people are paying more attention on using natural based product for their health promoting purposes. It has been reported that a lot of policies have been applied to motivate production and consumption of medical herb by local and central authorities. However, quality management of medical plants and its products still remain a lot of drawbacks which need to have standard for medical plants and its products. During quality testing for medicinal plants and its products, testing protocols, proficiency of staff, standard chemical and medicinal plants and extracts may affect the results and need to be considered. The quality testing laboratory, belong to the Institute for research and development of organic products, accrediated ISO17025-2017 with sufficient testing protocols approved by BOA, well trained staff and sufficient standard chemical and medicinal plants and extracts to test quality of medical plants and its products, is able to carry out quality testing for medical plants and its product for quality standarizaion.

Key words:

  1. Đặt vấn đề

Việt Nam là đất nước có hệ thực vật phong phú và đa dạng. Trong đó đã xác định được trên 4000 loài thực vật và nấm có công dụng làm thuốc. Đây là một kho tàng quý báu để triển khai các nghiên cứu nhằm tạo ra các sản phẩm dược liệu phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người dân và phát triển xã hội. [1] Trong xu thế hiện nay, con người đang ưu tiên sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên, đặc biệt là những thuốc có nguồn gốc dược liệu. Thống kê cho thấy, hiện nay, Việt Nam có thị trường tiêu thụ dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu rất lớn với khoảng 200 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đăng ký hộ kinh doanh, khoảng 100 doanh nghiệp có sản xuất thuốc từ dược liệu. [2]

Việc sản xuất và tiêu thụ dược liệu được nhà nước và các bộ ngành rất quan tâm thông qua việc ban hành các quyết định, thông tư, để hướng dẫn và quản lý công tác sản xuất và kinh doanh dược liệu. Để sản xuất cây dược liệu đảm bảo chất lượng, bộ y tế đã ban hành thông tư số 14/2009/TT – BYT ngày 03/9/2009 để hướng dẫn triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới. Thông tư là hướng dẫn quan trọng trong việc trồng, sản xuất và chế biến dược liệu để đạt chứng nhận GACP-WHO, góp phần tiêu chuẩn hóa việc sản xuất dược liệu. [3] Quyết định số 1976/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. [4]

Quyết định 43/2007/QĐ – TTg ngày 29/3/2007 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Quyết định này đã đề ra nhiệm vụ phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất và kinh doanh thuốc có nguồn gốc từ dược liệu. [5] Quyết định 39/2008/QĐ – BYT ngày 15/12/2008 của bộ y tế đã ban hành hướng dẫn về yêu cầu nguyên liệu và hướng dẫn các chế biến dược liệu theo phương pháp của y học cổ truyền. [9] Thông tư 16/2011/TT – BYT ngày 19/04/2011 của bộ y tế đã xây dựng hệ thống các quy định về nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu. [6] Để hướng dẫn và quản lý việc kinh doanh dược liệu, bộ y tế đã ban hành thông tư 03/2016/TT-BYT quy định về các hoạt động kinh doanh dược liệu. Trong đó hướng dẫn điều kiện đối với các cơ sở xuất nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ bảo quản dược liệu. [7] Thông tư 13/2018/TT-BYT đã quy định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền là cơ sở để các đơn vị sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng đánh giá, kiểm tra và chứng nhận chất lượng cho dược liệu, thuốc dược liệu.[8]

Tuy nhiên hiện nay tình trạng dược liệu, thuốc dược liệu chưa đảm bảo chất lượng vẫn đang được lưu hành trên thị trường. Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị sản xuất dược liệu, thuốc dược liệu đạt tiêu chuẩn. Do đó, việc kiểm nghiệm chất lượng dược liệu, thuốc dược liệu để chuẩn hóa các sản phẩm trên là rất cần thiết. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá chất lượng dược liệu. Trong khuôn khổ bài này, sẽ đề cấp đến các yếu tố chính, bao gồm: phép thử, sự thành thạo tay nghề, chất chuẩn, dược liệu chuẩn và cao định chuẩn. Với hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025-2017 và hệ thống các phương pháp kiểm nghiệm dược liệu, thuốc dược liệu được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) phê duyệt và ban hành, các kiểm nghiệm viên được đào tạo và đánh giá sự thành thạo tay nghề, các chất chuẩn, dược liệu chuẩn, cao định chuẩn hiện có, Viện Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thiên nhiên (IRDOP) có đủ năng lực và pháp lý để thực hiện việc kiểm nghiệm và tiêu chuẩn hóa dược liệu, thuốc dược liệu.

  1. Các phương pháp kiểm nghiệm dược liệu, thuốc dược liệu

Các phương pháp kiểm nghiệm cho hầu hết các dược liệu và thuốc dược liệu tại Viện IRDOP đều được BoA công nhận theo quyết định số 472.2020/QĐ-VPCNCL ngày 22 tháng 05 năm 2020. Hiện tại IRDOP đang tiếp tục mở rộng các phép thử đảm bảo độ phủ về số lượng và nâng cao về chất lượng đối với các phép thử thuộc lĩnh vực dược liệu và thưốc từ dược liệu.

Bên cạnh các phép thử đã có trong TCVN hoặc dược điển Việt Nam, Viện IRDOP còn là một tổ chức khoa học, triển khai nghiên cứu xây dựng các phép thử mới theo quy trình của WHO. Phép thử được xây dựng trên cơ sở khoa học đã dược công bố, được thẩm định và hiệu đính đảm bảo độ chính xác, tính khả thi trong điều kiện triển khai tại Việt Nam.

  1. Thành thạo trong thực hành kiểm nghiệm dược liệu và thuốc từ dược liệu

Việc đảm bảo cán bộ kiểm nghiệm thành thạo tay nghề được thực hiện theo quy định trong ISO17025-2017. Cán bộ kiểm nghiệm được đào tạo về phương pháp và quy trình vận hành kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn ISO17025-2017. Các kiểm nghiệm viên sẽ được đánh giá kỹ năng kiểm nghiệm thông qua thử nghiệm thành thạo nội bộ. Các kết quả kiểm nghiệm giữa các kiểm nghiệm viên nhiều kinh nghiệm và các kiểm nghiệm viên mới phải có sự sai khác nằm trong giới hạn cho phép của phép thử. Việc xác định giá trị sử dụng của phương pháp cũng như xác định độ không đảm bảo đo cũng được thực hiện định kỳ theo quy định. Ngoài ra phòng phân tích kiểm nghiệm viện IRDOP tham gia thương xuyên các chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng để đảm bảo chất lượng các phép thử.

  1. Dược liệu chuẩn, cao chuẩn và chất chuẩn

Là tổ chức khoa học mà trên 80% là hoạt động nghiên cứu, các công trình nghiên cứu về cao chuẩn, dược liệu chuẩn và chất chuẩn được triển khai liên tục như một hoạt động thường quy của Viện IRDOP. Việc chế tạo dược liệu chuẩn, chất chuẩn, cao định chuẩn góp phần chủ động trong công tác đánh giá chất lượng và giảm chi phí kiểm soát chất lượng sản phầm. Hiện nay, phòng kiểm nghiệm viện IRDOP đang sở hữu 68 chất chuẩn, 84 mẫu dược liệu chuẩn và 57 cao định chuẩn phục vụ việc kiểm nghiệm đánh giá chất lượng dược liệu và thuốc dược liệu. Trong quá trình hoạt động, các chất chuẩn, dược liệu chuẩn, và cao định sẽ được bổ sung thường xuyên theo yêu cầu kiểm nghiệm.

  1. Một số phép thử được BOA công nhận tại Viện IRDOP
 

 

TT

Mẫu thử/ Materials Tên phép thử cụ thể/ The name of specific tests Giới hạn phát hiện/LOD Phương pháp thử/

Test method

1. Xác định chỉ số xà phòng hóa

Saponification Value

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dược điển Việt Nam, Dược điển các nước và Tiêu chuản cơ sở do Bộ y tế cấp số đăng ký

Vietnamese Pharmacopoeia, Foreign Pharmacopoeias and In- House Specifications appoved by MOH

2. Xác định chỉ số Acid

Acid Value

3. Xác định chỉ số Ester

Ester Value

4. Xác định chỉ số Iod

Iodine Value

5. Xác định chỉ số Acetyl

Acetyl Value

6.  

Nguyên liệu

Xác định chỉ số Peroxyd

Peroxide Value

làm thuốc

Drug materials

 

7.

Xác định tỷ lệ vụn nát của dược liệu

Determination of Fragmentation in Herbals

 

8.

Xác định tạp chất lẫn trong dược liệu

Determination related Substance for herbal medicines

 

9.

Định lượng tinh dầu trong dược liệu[2]

Assay of Volatile Oil in Herbal Medicines

 

10.

Xác định chất chiết được trong dược liệu[2]

Determination of Extractives

11. Xác định chỉ số trương nở

Determination of Swelling index

12. Mô tả cảm quan

Appearance

13. Độ trong

Clarity of solution

14. Thuốc (nguyên liệu làm thuốc và các dạng thành

phẩm)

Màu sắc

Colour of Solution

15. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng[1],[2]

Identification by TLC

16. Medicines (materials, and finished products) Định tính bằng phương pháp hóa học

Identification by chemical reactions

 

17.

Định tính dược liệu bằng kính hiển vi[2]

Identification of Herbal Medicines and herbal products by Microscopi

 

18.

Định lượng bằng phương pháp chuẩn độ

thể tích

Assay: Volumetric titration

 

19.

 

 

 

 

Thuốc

(nguyên liệu làm thuốc và các dạng thành phẩm)

Medicines (Raw materials, and finished products)

Định tính, định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao [1],[2]

Test for Identification and Assay:HPLC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dược điển Việt Nam, Dược điển các nước và Tiêu chuản cơ sở do Bộ y tế cấp số đăng ký Vietnamese Pharmacopoeia, Foreign Pharmacopoeias and In- House Specifications appoved by MOH

 

20

Định tính, định lượng bằng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS)

Test for Identification and Assay: UV-VIS

 

21.

Xác định hàm lượng bằng phương pháp cân

Assay: Weighing method

 

22.

Xác định độ ẩm: phương pháp mất khối lượng do làm khô

Determination of water: Loss on Drying

 

23.

Xác định hàm lượng nước Phương pháp cất với dung môi Determination of water content

Distillation with solvent method

 

24.

Xác định độ tro: tro toàn phần, tro sulfat, tro không tan trong acid Determination of Ash, Sulphated ash,

Hydrochloric acid insoluble ash

25.  

 

 

 

 

 

Thuốc thành phẩm

Medicines (finished products)

Xác định tỷ trọng bằng picnomet

Determination of relative density by pycnometer

26. Xác định pH

pH value

27. Độ đồng đều khối lượng

Uniformity of Weight

28. Xác định hàm lượng Ethanol

Determination of Ethanol content

29. Độ đồng nhất

Homogeneity

30. Độ đồng đều thể tích

Uniformity of volume

 

 

31 Xác định độ lắng cặn

Determination of dry sedimentation

 

 

32

 

 

 

Thực phẩm, Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Food, Health protection food

Xác định hàm lượng ẩm

Phương pháp mất khối lượng do làm khô

Determination of water content

Loss on drying method

 

 

HDPP17-KN

 

 

33.

Xác định hàm lượng độ tro: tro toàn phần, tro sulfat, tro không tan trong acid

Determination of Ash, Sulphated ash,

Hydrochloric acid insoluble ash

 

 

HDPP19-KN

 

 

34.

Xác định hàm lượng vitamin E Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Determination of vitamin E content

HPLC method

 

 

7.0 mg

 

 

HDPP31-KN

 

 

35.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Dạng lỏng

Health Supplement –

Liquid

Độ đồng đều thể tích

Uniformity of volume

HDPP 03-KNTP
 

 

36.

 

 

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe –

Dạng rắn

Health Supplement – Solid

Độ đồng đều khối lượng

Uniformity of Weight

HDPP 02-KNTP
 

 

37.

Xác định hàm lượng Vitamin C (Acid Ascorbic)

Phương pháp chuẩn độ

Determination of Vitamin C (Acid Ascorbic)

Titration method

0,97 mg/g HDPP 05-KNTP
 

 

38.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Dạng lỏng

Health Supplement – Liquid

Xác định tỷ trọng bằng picnomet

Determination of relative density

Picnomethydrometer

 

 

HDPP06-KNTP

 

 

39.

Xác định chỉ số pH

Determination of pH value

2-10 HDPP01-KNTP
 

 

40.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe – Dạng rắn, dạng lỏng

Health Supplement -Solid, liquid

Xác định hàm lượng Adenosin

Phương pháp HPLC – Đầu dò

DAD

Determination of Adenosin

HPLC- DAD Detector method

0,25 µg/g HDPP13-KNTP
 

 

41.

Xác định hàm lượng Ginsenosid – Rg1

Phương pháp HPLC – Đầu dò DAD

Determination of Ginsenosid –

Rg1 by HPLC – DAD Detector method

 

0,17 µg/g

 

HDPP14-KNTP

 

  1. Một số chất chuẩn kiểm nghiệm dược liệu, thuốc dược liệu
STT/

No.

Tên hoạt chất chính/ Main active pharmaceutical ingredients STT/

No.

Tên hoạt chất chính/Main active pharmaceutical ingredients
1 Acetylcystein 35 Dexamethason acetat
2 Acid Acetylsalicylic 36 Dexamethason natri phosphate
3 Acid ascorbic 37 Dexclopheniramin
4 Acid chlorogenic 38 Diazepam
5 Acid gallic 39 Epigallo catechin gallate (EGCG)
6 Acid oleanoic 40 Famotidin
7 Acid Salicylic 41 Fluconazol
8 Acyclovir 42 Furosemid
9 Albendazol 43 Ginsenosid- Rb1
10 Artemether 44 Ginsenosid- Rg 1
11 Artemisinin 45 Glucosamin
12 Artesunat 46 Glycerin
13 Asiaticosid 47 Griseofulvin
14 Berberin clorid 48 Hydroxocobalamin
15 Betamethason 49 Indomethaxin
16 Biotin 50 Kaemferol
17 Biscosadyl 51 Ketoconazol
18 Bromhexin hydroclorid 52 Majonosid-R2
19 Cafein 53 Myricetin
20 Calci clorid 54 Nuciferin
21 Calci gluconat 55 Phyllanthin
22 Cetirizin 56 Quercetin
23 Cetostearyl alcol 57 Rutin
24 Cetyl alcol 58 Sylibin
25 Cloramphenicol 59 Vaselin
26 Cloroquin phosphat 60 Vitamin A (Retinol)
27 Clotrimazol 61 Vitamin B1 (Thiamin HCl)
28 Codein phosphat 62 Vitamin B1 (Thiamin Nitrat)
29 Colchicin 63 Vitamin B2 (Riboflavin)
30 Conessin 64 Vitamin B3 (Nicotinamid)
31 Curcumin 65 Vitamin B6 (Pyridoxin HCl)
32 Cyanocobalamin 66 Vitamin D (Cholecalciferol)
33 Cyproheptadin 67 Vitamin E (α – tocopherol)
34 Dexamethasol natriphosphat 68 Vitamin E (α – tocopheryl acetat)
  1. Một số dược liệu chuẩn tại IRDOP
STT/

No.

Tên Việt Nam

Vietnamese name

Tên Latin

Latin name

1 Actiso Folium Cynarae scolymi
2 Ba kích Radix Morindae officinlis
3 Bạc hà Herba Menthae
4 Bạch chỉ Radix Angelicae dahuricae
5 Bạch giới tử Semen Sinapis albae
6 Bạch thược Radix Paeoniae lactiflorae
7 Bạch truật Rhizoma Atractylodis macrocephalae
8 Bình vôi Tuber Stephaniae
9 Bối mẫu Bulbus Fritillariae
10 Cà độc dược Fructus Datura metel
11 Cam thảo Radix Glycyrrhizae
12 Cát cánh Radix Platycodi grandiflori
13 Câu kỷ tử Fructus Lycii
14 Chè dây Ampelopsis cantoniensis plancho
15 Chỉ thực Frustus Aurantii
16 Cỏ nhọ nồi Herba Ecliptae
17 Cỏ tranh Rhizoma Imperatae cylindricae
18 Củ mài (hoài sơn) Tuber Dioscoreae pesimilis
19 Đại hoàng Rhizoma Rhei
20 Đại hồi Fructus Illicii veri
21 Đan sâm Radix Salviae miltiorrhizae
22 Đảng sâm Radix Codonopsis pilosulae
23 Đào Semen Pruni
24 Dây đau xương Caulis Tinosporae tomentosae
25 Địa hoàng Radix Rhemanniae glutinosae
26 Địa liền Rhizoma Kaempferiae galangae
27 Diệp hạ châu Herba Phyllanthus urinariae
28 Đinh lăng Radix Polysciacis
29 Đỗ trọng Cortex Eucommiae
30 Độc hoạt Radix Angelicae pubescentis
31 Đương quy Radix Angelicae sinensis
32 Gừng Rhizoma Zingiberis
33 Hà thủ ô đỏ Radix Fallopiae multiflorae
34 Hoàng bá Cortex phellodendri
35 Hòang cầm Radix Scutellariae
36 Hoàng hoa Flos carthamii tinctorii
37 Hoàng kỳ Radix Astragali membranacei
38 Hoàng liên Rhizoma Coptidis
39 Hòe hoa Flos Styphnolobii japonici imaturi
40 Hồng hoa Flos Carthami tinctorii
41 Hương phụ Rhizoma Cyperi
42 Huyền sâm Radix Scrophulariae sp
43 Huyết giác Lignum Draceana
44 Ích mẫu Herba Leonuri japonici
45 Ké đầu ngựa Fructus Xanthii strumarii
46 Kê huyết đắng Caulis Spatholobi suberecti
47 Khương hoạt Rhizoma et Radix Notopterygii
48 Kim ngân hoa Flos Lonicerae
49 Kim tiền thảo Herba Desmodii styracifolii
50 Lá móng Folium Lawsonia inermis
51 Lạc tiên Herba Passiflorae Foetidae
52 Long đởm Radix et Rhizoma Gentianae
53 Mạch nha Fructus Hordei germinatus
54 Mẫu đơn bì Cortex Paeoniae suffruticosae
55 Mộc hương Radix Saussureae lappae
56 Mộc hoa trắng Cortex Holarrhenae
57 Ngải cứu Herba Artemisiae vulgaris
58 Nghệ Rhizoma Curcumae longae
59 Ngưu tất Radix Achyranthix bidentatae
60 Nhân trần tía Herba Adenosmatis bracteosi
61 Phòng phong Radix Saposhnikoviae divaricatae
62 Phục linh Poria
63 Quế Ramulus Cinnamomi
64 Quế Cortex Cinnamoni
65 Rau sam Herba Portulaca oleracea
66 Sài hồ Radix Bupleuri
67 Sơn thù Fructus Corni officinalis
68 Tam thất Radix Panasis notoginseng
69 Tần giao Radix Gentianae
70 Tế tân Herba Asari
71 Thăng ma Rhizoma Cimicifugae
72 Thảo quyết minh Semen Sennae torae
73 Thiên ma Rhizoma Gastrodiae elatae
74 Thổ phục linh Rhizoma Smilacis glabrae
75 Thỏ ty tử Semen Cuscutae
76 Thương truật Rhizoma Atractylodis
77 Tía tô Folium Perillae frutescensis
78 Trần bì Pericarpium Citri reticulatae perenne
79 Tục đọan Radix Dipsaci
80 Uy linh tiên Radix et rhizoma Clematidis
81 Viễn chí Radix Polygalae
82 Xuyên khung Rhizome Ligustici wallichii
83 Ý dĩ Semen Coisic
84 Rau má Herba Centella asiatica
  1. Một số cao định chuẩn tại IRDOP
STT/

No.

Tên Việt Nam

Vietnamese name

Tên Latin

Latin name

Chất định chuẩn
1 Actiso Folium Cynarae scolymi Cynarin
3 Bạc hà Herba Menthae Menthol
4 Bạch chỉ Radix Angelicae dahuricae Imperratorin
5 Bạch thược Radix Paeoniae lactiflorae Paeoniflorin
6 Bình vôi Tuber Stephaniae L – tetrahydropalmatin
7 Bồ kết Gleditsia australis Saponin
8 Cà độc dược Fructus Datura metel Scopolamin
9 Cam thảo Radix Glycyrrhizae Amoni glycyrrhizinat
10 Cát cánh Radix Platycodi grandiflori Platycodin D
11 Chè dây Ampelopsis cantoniensis plancho   Dihydromyricetin
12 Chỉ thực Frustus Aurantii   Hesperidin
13 Đại hoàng Rhizoma Rhei Aloe – emodin
14 Đan sâm Radix Salviae miltiorrhizae Tanshinon IIA
15 Đảng sâm Radix Codonopsis pilosulae Lobetyolin
16 Đào Semen Pruni Amygdalin
17 Địa hoàng Radix Rhemanniae glutinosae Catalpol, Verbascosid
18 Đinh lăng Radix Polysciacis Acid oleanolic
19 Đỗ trọng Cortex Eucommiae Pinoresinol
20 Đương quy Radix Angelicae sinensis Acid ferulic
21 Hà thủ ô đỏ Radix Fallopiae multiflorae Emodin, physcion
22 Hoàng bá Cortex phellodendri Berberin clorid và palmatin clorid
23 Hòang cầm Radix Scutellariae Baicalin
24 Hoàng kỳ Radix Astragali membranacei Astragalosid
25 Hoàng liên Rhizoma Coptidis Palmatin clorid và berberin clorid
26 Hòe hoa Flos Styphnolobii japonici imaturi Rutin
27 Hồng hoa Flos Carthami tinctorii Kaempferol
28 Hương phụ Rhizoma Cyperi  – cyperon
29 Huyền sâm Radix Scrophulariae sp Harpagid, harpagosid
30 Huyết giác Lignum Draceana Loureirin B
31 Ích mẫu Herba Leonuri japonici Stachydrin hydroclorid
32 Ké đầu ngựa Fructus Xanthii strumarii Acid clorogenic
33 Khương hoạt Rhizoma et Radix Notopterygii Notopterol, isoimperatoin
34 Kim ngân hoa Flos Lonicerae Acid clorogenic
35 Lá móng Folium Lawsonia inermis Lawson
36 Lạc tiên Herba Passiflorae Foetidae Vitexin
37 Mẫu đơn bì Cortex Paeoniae suffruticosae Paeonol
38 Mộc hoa trắng Cortex Holarrhenae Conessin
39 Nghệ Rhizoma Curcumae longae curcumin
40 Ngưu tất Radix Achyranthix bidentatae ginsenosid Rg
41 Phòng phong Radix Saposhnikoviae divaricatae   5 – O – methylvisamminosid
42 Quế Ramulus Cinnamomi Aldehyd cinamic
43 Quế Cortex Cinnamoni Aldehyd cinamic
44 Rau sam Herba Portulaca oleracea Saponin
45 Sài hồ Radix Bupleuri Saikosaponin A
46 Sơn thù Fructus Corni officinalis   Loganin
47 Tam thất Radix Panasis notoginseng Ginsenosid Rg1, ginsenosid Rb1, notoginsenosid R1
48 Thăng ma Rhizoma Cimicifugae Acid isoferulic
49 Thiên ma Rhizoma Gastrodiae elatae Gastrodin
50 Thổ phục linh Rhizoma Smilacis glabrae Astilbin
51 Thỏ ty tử Semen Cuscutae Hyperin
52 Trần bì Pericarpium Citri reticulatae perenne Hesperidin
53 Tục đọan Radix Dipsaci Asperosaponin VI
54 Uy linh tiên Radix et rhizoma Clematidis Acid oleanolic
55 Viễn chí Radix Polygalae Tenuifolin
56 Xuyên khung Rhizome Ligustici wallichii Paeoniflorin
57 Rau má Herba Centella asiatica Asiaticosid

 

Tài liệu tham khảo

  1. Ngô Thị Minh Hương, (2016). Chính sách phát triển dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền. Hội thảo nâng cao năng lực, giám sát chất lượng dược liệu và thuốc từ dược liệu trong thời kỳ hội nhập. Tr 149-155.
  2. Cục quản lý Y, Dược cổ truyền, (2013). Công tác quản lý, phát triển dược liệu các giải pháp và kiến nghị. Tài liệu hội nghị công tác quản lý và phát triển dược liệu toàn quốc. Tr 5-27.
  3. Bộ Y tế, (2009). Thông tư hướng dẫn triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới.
  4. Thủ tướng chính phủ, (2013). Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
  5. Thủ tướng chính phủ, (2007). Quyết định về việc phê duyệt đề án phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
  6. Bộ Y tế, (2011). Thông tư quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu.
  7. Bộ Y tế, (2016). Thông tư quy định về họa động kinh doanh dược liệu.
  8. Bộ Y tế, (2018). Thông tư quy định chất lượng dược liệu và thuốc y học cổ truyền

 

 

 

 

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

IRDOP tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lương cuộc sống. Các lĩnh vực nghiên cứu: dược liệu, tác dụng sinh học, công nghệ sản xuất, bào chế..

PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM

IRDOP cung cấp dịch vụ phân tích - kiểm nghiệm với độ chính xác cao và cho kết quả nhanh chóng. Phòng thí nghiệm đã được Bộ Khoa học & Công Nghệ đánh giá và công nhận là phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 17025:2017.

TƯ VẤN ĐÀO TẠO

IRDOP tư vấn cho các nghiên cứu viên và các tổ chức khoa học, đào tạo về hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn cho các tổ chức quản lý sản phẩm, chuẩn hóa và hướng nghiệp lĩnh vực nghiên cứu hóa thiên nhiên cho tất cả các lứa tuổi.

TÀI LIỆU

VIDEO

VTC1
Độc đáo mỹ phẩm từ cây sam "made in Vietnam"
Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry.

LIÊN KẾT WEBSITE

© 2019 Viện nghiên cứu và phát triển sản phẩm thiên nhiên - IRDOP

Bảo lưu mọi quyền. Quy định bảo mật. Điều khoản sử dụng

Registration

Forgotten Password?