Tiêu chuẩn chất lượng “nước sạch” sử dụng cho mục đích sinh hoạt

13/10/2020

Tác giả: IRDOP


Hiện nay, Việt Nam đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị. Trong khi nước chiếm tới 70 % trọng lượng cơ thể và chất lượng nước ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe con người.

Ngày 14/12/2018, Bộ Y tế ban hành Thông tư 41/2018/TT-BYT quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

 Theo đó, với 99 thông số chất lượng nước đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt được quy định giới hạn cụ thể, chất lượng nước được quản lý chặt chẽ khi đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo tiêu chí an toàn khi sử dụng.

Cũng theo thông tư này, tất cả các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025 và đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Thông số chất lượng nước sạch nhóm A

Đây là những thông số mà tất cả các đơn vị cấp nước phải tiến hành thử nghiệm.

Bảng 1.1. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch nhóm A và ngưỡng giới hạn cho phép

TT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn
cho phép
Các thông số nhóm A
Thông số vi sinh vật
1. Coliform CFU/100 mL <3
2. E. Coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU/100 mL <1
  Thông số cảm quan và vô cơ
3. Arsenic (As) mg/L 0.01
4. Clo dư tự do mg/L Trong khoảng 0,2 – 1,0
5. Độ đục NTU 2
6. Màu sắc TCU 15
7. Mùi, vị Không có mùi, vị lạ
8. pH Trong khoảng 6,0-8,5

Thông số chất lượng nước sạch nhóm B

Các thông số phải thử nghiệm thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trên cơ sở lựa chọn các thông số đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Bảng 1.2. Danh mục các thông số chất lượng nước sạch nhóm B và ngưỡng giới hạn cho phép

TT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn cho phép
Các thông số nhóm B
Thông số vi sinh vật
9. Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL < 1
10. Trực khuẩn mủ xanh

(Pseudomonas aeruginosa)

CFU/ 100mL < 1
  Thông số vô cơ
11. Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N) mg/L 0,3
12. Antimon (Sb) mg/L 0,02
13. Bari (Bs) mg/L 0,7
14 Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B) mg/L 0,3
15. Cadmi (Cd) mg/L 0,003
16. Chì (Plumbum) (Pb) mg/L 0,01
17. Chỉ số permanganat mg/L 2
18. Cloride (Cl-) mg/L 250 (hoặc 300)
19. Chromi (Cr) mg/L 0,05
20. Đồng (Cuprum) (Cu) mg/L 1
21. Độ cứng, tính theo CaCO3 mg/L 300
22. Fluor (F) mg/L 1,5
23. Kẽm (Zincum) (Zn) mg/L 2
24. Mangan (Mn) mg/L 0,1
25. Natri (Na) mg/L 200
26. Nhôm (Aluminium) (Al) mg/L 0.2
27. Nickel (Ni) mg/L 0,07
28. Nitrat (NO3 tính theo N) mg/L 2
29. Nitrit (NO2 tính theo N) mg/L 0,05
30. Sắt (Ferrum) (Fe) mg/L 0,3
31. Seleni (Se) mg/L 0,01
32. Sulfat mg/L 250
33. Sunfua mg/L 0,05
34. Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg) mg/L 0,001
35. Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/L 1000
36. Xyanua (CN) mg/L 0,05
  Thông số hữu cơ    
  a. Nhóm Alkan cloro hóa    
37. 1,1,1 -Tricloroethan µg/L 2000
38. 1,2 – Dicloroethan µg/L 30
39. 1,2 – Dicloroethen µg/L 50
40. Carbontetraclorua µg/L 2
41. Dicloromethan µg/L 20
42. Tetracloroethen µg/L 40
43. Tricloroethen µg/L 20
44. Vinyl clorua µg/L 0,3
  b. Hydrocarbon thơm    
45. Benzen µg/L 10
46. Ethylbenzen µg/L 300
47. Phenol và dẫn xuất của Phenol µg/L 1
48. Styren µg/L 20
49. Toluen µg/L I 700
50. Xylen µg/L 500
  c. Nhóm Benzen Cloro hóa    
51. 1,2 – Diclorobenzen µg/L 1000
52. Monoclorobenzen µg/L 300
53 Triclorobenzen µg/L 20
  d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp    
54. Acrylamid µg/L 0,5
55. Epiclohydrin µg/L 0,4
56. Hexacloro butadien µg/L 0,6
  Thông số hóa chất bảo vệ thực vật    
57. 1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan µg/L 1
58. 1,2 – Dicloropropan µg/L 40
59. 1,3 – Dicloropropen µg/L 20
60. 2,4-D µg/L 30
61. 2,4 – DB µg/L 90
62 Alachlor µg/L 20
63. Aldicarb µg/L 10
64. Atrazine và các dẫn xuất cloro-s- triazine µg/L 100
65. Carbofuran µg/L 5
66. Chlorpyrifos µg/L 30
67. Clodane µg/L 0,2
68. Clorotoluron µg/L 30
69. Cyanazine µg/L 0,6
70. DDT và các dẫn xuất µg/L 1
71. Dichlorprop µg/L 100
72. Fenoprop µg/L 9
73. Hydroxyatrazin µg/L 200
74. Isoproturon µg/L 9
75. MCPA µg/L 2
76. Mecoprop µg/L 10
77. Methoxyclor µg/L 20
78. Molinate µg/L
79. Pendimetalin µg/L 20
80. Permethrin Mg/t µg/L 20
81. Propanil Uq/L µg/L 20
82. Simazine µg/L 2
83. Trifuralin µg/L 20
  Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ
84. 2,4,6 – Triclorophenol µg/L 200
85. Bromat µg/L 10
86. Bromodicloromethan µg/L 60
87. Bromoform µg/L 100
88. Cloroform µg/L 300
89. Dibromoacetonitril µg/L 70
90. Dibromocloromethan µg/L 100
91. Dicloroacetonitril µg/L 20
92. Dicloroacetic acid µg/L 50
93. Formaldehyd µg/L 900
94. Monocloramin µg/L 3,0
95. Monocloroacetic acid µg/L 20
96. Tricloroacetic acid µg/L 200
97. Tricloroacetonitril µg/L 1
  Thông số nhiễm xạ    
98. Tổng hoạt độ phóng xạ α Bg/L 0,1
99. Tổng hoạt độ phóng xạ β Bg/L 1,0

Thời điểm tiến hành thử nghiệm toàn bộ thông số nước sạch nhóm A và nhóm B:

  • Trước khi đi vào vận hành lần đầu.
  • Sau khi nâng cấp, sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất.
  • Khi có sự cố về môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch.
  • Khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước sạch hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ các thông số gần nhất.

Song song với việc nghiên cứu chuyên sâu về các hợp chất tự nhiên; phát triển và chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm và thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thiên nhiên; Viện nghiên cứu và phát triển sản phẩm thiên nhiên – IRDOP còn cung cấp dịch vụ phân tích – kiểm nghiệm với độ chính xác cao và cho kết quả nhanh chóng. Phòng thí nghiệm đã được Bộ Khoa học & Công Nghệ đánh giá và công nhận là phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 17025:2017.

Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, IRDOP cam kết đưa ra những giải pháp và dịch vụ tối ưu nhất trong phân tích – kiểm nghiệm.

Nguyễn Đức Trọng

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

IRDOP tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lương cuộc sống. Các lĩnh vực nghiên cứu: dược liệu, tác dụng sinh học, công nghệ sản xuất, bào chế..

PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM

IRDOP cung cấp dịch vụ phân tích - kiểm nghiệm với độ chính xác cao và cho kết quả nhanh chóng. Phòng thí nghiệm đã được Bộ Khoa học & Công Nghệ đánh giá và công nhận là phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 17025:2017.

TƯ VẤN ĐÀO TẠO

IRDOP tư vấn cho các nghiên cứu viên và các tổ chức khoa học, đào tạo về hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn cho các tổ chức quản lý sản phẩm, chuẩn hóa và hướng nghiệp lĩnh vực nghiên cứu hóa thiên nhiên cho tất cả các lứa tuổi.

TÀI LIỆU

VIDEO

VTC1
Độc đáo mỹ phẩm từ cây sam "made in Vietnam"
Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry.

LIÊN KẾT WEBSITE

© 2019 Viện nghiên cứu và phát triển sản phẩm thiên nhiên - IRDOP

Bảo lưu mọi quyền. Quy định bảo mật. Điều khoản sử dụng

Registration

Forgotten Password?