Skip to content

Đăng ký nộp bài nghiên cứu khoa học: Xem chi tiết

TRÁI CÂY NHẬP KHẨU – NHỮNG CHỈ TIÊU KIỂM NGHIỆM BẮT BUỘC KHI VÀO VIỆT NAM

Táo Mỹ, nho Úc hay cherry Chile trước khi lên kệ siêu thị Việt Nam đều thuộc diện phải thực hiện kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành, với hàng loạt chỉ tiêu kiểm nghiệm trái cây nhập khẩu về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và vi sinh vật. Bài viết hệ thống hóa căn cứ pháp lý, danh mục chỉ tiêu và quy trình thực hiện tại cửa khẩu.

1. Vì sao trái cây nhập khẩu phải kiểm nghiệm trước khi lưu thông

Trái cây tươi là nhóm hàng hóa có nguy cơ mất an toàn cao do đặc thù thu hoạch, vận chuyển đường dài và bảo quản lạnh trong nhiều ngày. Ba nhóm rủi ro chính khiến trái cây nhập khẩu thường nằm trong danh mục kiểm soát chặt gồm: sinh vật gây hại lạ có thể theo cùng lô hàng và phát tán ra đồng ruộng trong nước, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn dư do khác biệt về quy trình canh tác giữa các quốc gia, và nguy cơ nhiễm kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây bệnh trong quá trình sơ chế, đóng gói.

Vì vậy, các lô trái cây thuộc diện quản lý theo quy định về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm cần được kiểm nghiệm các chỉ tiêu tương ứng trước khi được phép thông quan và lưu thông trên thị trường.

2. Hai vòng kiểm soát pháp lý song song

2.1 Kiểm dịch thực vật – vòng kiểm soát đầu tiên

Cơ quan quản lý: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

Trái cây tươi thuộc Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ban hành kèm Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT phải đăng ký kiểm dịch khi nhập khẩu, bao gồm các loại phổ biến như táo, cam, quýt, nho, cherry, kiwi, lựu, xoài, chuối. Trình tự, thủ tục được quy định tại Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT).

Một số loại quả hoặc xuất xứ nhất định còn phải trải qua phân tích nguy cơ dịch hại (PRA) trước khi được phép nhập khẩu; nếu thuộc danh mục này, doanh nghiệp cần có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo mẫu 05/BVTV (Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT) trước khi hàng về đến cửa khẩu.

2.2 Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm – vòng kiểm soát thứ hai

Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nông sản, trái cây tươi) theo phân công quản lý về an toàn thực phẩm.

Song song với kiểm dịch thực vật, trái cây nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn liên quan. Nội dung kiểm tra tập trung vào giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng và các tác nhân gây ô nhiễm khác trong thực phẩm.

Tình huống thực tếMột lô cherry nhập khẩu từ Chile bị phát hiện dư lượng hoạt chất Carbendazim vượt mức MRL quy định trong quá trình kiểm tra tại cửa khẩu. Do thuộc phương thức kiểm tra thông thường, cơ quan chức năng đã lấy mẫu bổ sung để đối chứng trước khi ra quyết định cuối cùng.Trường hợp này cho thấy: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có thể phát sinh dù trái cây có đầy đủ giấy tờ xuất xứ, và doanh nghiệp nhập khẩu nên chủ động yêu cầu nhà cung cấp cung cấp kết quả kiểm nghiệm dư lượng trước khi xuất hàng, thay vì chỉ dựa vào kiểm tra tại cửa khẩu Việt Nam.

3. Nhóm chỉ tiêu kiểm dịch thực vật bắt buộc

•      Sinh vật gây hại còn sống: côn trùng, nhện hại, tuyến trùng bám trên vỏ quả, cuống, khe kẽ bao bì.

•      Nấm bệnh, vi khuẩn gây hại thực vật: phát hiện qua triệu chứng bên ngoài hoặc giám định trong phòng thí nghiệm.

•      Cỏ dại, hạt cỏ lạ: lẫn trong bao bì, vật liệu lót hàng.

•      Đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam: danh mục do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật công bố, cập nhật định kỳ.

Việc lấy mẫu kiểm dịch thực hiện theo QCVN 01-141:2013/BNNPTNT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật, qua hai bước kiểm tra sơ bộ (bên ngoài lô hàng, phương tiện vận chuyển) và kiểm tra chi tiết (mở kiện, lấy mẫu bên trong).

4. Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm bắt buộc

4.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRL)

Đây là nhóm chỉ tiêu kiểm nghiệm trái cây nhập khẩu được kiểm soát chặt chẽ vì mỗi hoạt chất có một mức giới hạn dư lượng tối đa (Maximum Residue Limit) riêng theo từng loại quả, quy định tại Thông tư 50/2016/TT-BYT. Do các văn bản MRL có thể được rà soát, sửa đổi theo thời gian, doanh nghiệp và phòng kiểm nghiệm nên đối chiếu phiên bản hiện hành trước khi áp dụng cho từng lô hàng. Với lô hàng thuộc diện kiểm tra chặt hoặc chưa có MRL riêng của Việt Nam, trong một số trường hợp có thể tham khảo thêm giới hạn của Codex Alimentarius hoặc EU để hỗ trợ đánh giá rủi ro.

4.2 Kim loại nặng và các chất ô nhiễm

Chì, cadimi, asen vô cơ và thủy ngân là các kim loại nặng được kiểm soát theo QCVN 8-2:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm, với mức giới hạn khác nhau tùy theo nhóm thực phẩm. Nguồn gốc thường đến từ đất trồng, nước tưới hoặc vật liệu bao gói không đạt chuẩn.

4.3 Vi sinh vật gây bệnh

Tổng số vi sinh vật hiếu khí, E. coli, Salmonella, nấm men và nấm mốc được kiểm tra theo QCVN 8-3:2012/BYT – quy chuẩn về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm, đặc biệt quan trọng với trái cây đã cắt gọt, đóng gói sẵn.

4.4 Phụ gia và chất bảo quản (áp dụng với trái cây đã sơ chế)

Với trái cây sấy, đông lạnh hoặc xử lý bằng sáp bảo quản, chỉ tiêu về phụ gia thực phẩm thực hiện theo Thông tư 24/2019/TT-BYT về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm, không được vượt hàm lượng tối đa cho phép hoặc sử dụng phụ gia ngoài danh mục.

5. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu kiểm nghiệm phổ biến

Chỉ tiêuGiới hạn tối đa cho phépCăn cứ áp dụngPhương pháp thử phổ biến
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (từng hoạt chất)Theo mức MRL riêng cho từng hoạt chất và từng loại quả, phổ biến 0,01–5 mg/kgThông tư 50/2016/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) tại thời điểm áp dụngGC-MS/MS, LC-MS/MS
Chì (Pb)Theo giới hạn quy định, tùy nhóm thực phẩm — phổ biến ở mức thấp (mg/kg)QCVN 8-2:2011/BYTICP-MS
Cadimi (Cd)Theo giới hạn quy định, tùy nhóm thực phẩmQCVN 8-2:2011/BYTICP-MS
Asen vô cơ, thủy ngânTheo giới hạn quy định, tùy nhóm thực phẩmQCVN 8-2:2011/BYTICP-MS, AAS
E. coli, SalmonellaKhông phát hiện / theo giới hạn quy địnhQCVN 8-3:2012/BYTNuôi cấy hoặc phương pháp phù hợp đã được thẩm định
Nấm mốc, menTheo giới hạn quy địnhQCVN 8-3:2012/BYTNuôi cấy đếm khuẩn lạc
Đối tượng kiểm dịch thực vật (côn trùng, nấm bệnh, cỏ dại)Không được nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt NamLuật số 41/2013/QH13; Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNTSoi hình thái, giám định sinh vật gây hại

Lưu ý: bảng trên mang tính tổng hợp tham khảo; mức giới hạn cụ thể có thể thay đổi theo từng loại quả, nhóm thực phẩm, quốc gia xuất xứ và các văn bản sửa đổi mới nhất. Doanh nghiệp nên tra cứu văn bản hiện hành hoặc liên hệ phòng kiểm nghiệm để được tư vấn chỉ tiêu chính xác cho từng lô hàng.

6. Quy trình kiểm tra tại cửa khẩu

•      Bước 1 : Đăng ký kiểm dịch thực vật và đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm: thực hiện đồng thời qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước hoặc ngay khi hàng về cảng, sân bay.

•      Bước 2 : Kiểm tra hồ sơ: cơ quan kiểm dịch đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp, hóa đơn, vận đơn, chứng nhận vùng trồng.

•      Bước 3 : Lấy mẫu và kiểm tra thực tế: kiểm tra sơ bộ bên ngoài lô hàng, sau đó lấy mẫu gửi phòng kiểm nghiệm phân tích các chỉ tiêu dư lượng, kim loại nặng, vi sinh.

•      Bước 4 : Cấp kết quả và thông quan: nếu đạt yêu cầu, cơ quan chức năng cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu và Thông báo kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu để hoàn tất thủ tục hải quan.

7. Hồ sơ, chứng từ doanh nghiệp cần chuẩn bị

•      Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

•      Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.

•      Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (đối với vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại).

•      Hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách đóng gói (packing list).

•      Chứng nhận vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (đối với thị trường yêu cầu truy xuất nguồn gốc).

•      Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo quy định hiện hành.

8. Ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm

Quy định về kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu phân loại ba phương thức kiểm tra tương ứng với mức độ rủi ro của lô hàng và lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp:

•      Kiểm tra giảm: chủ yếu kiểm tra hồ sơ, có thể lấy mẫu ngẫu nhiên với tỷ lệ giảm so với phương thức thông thường, áp dụng cho doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt theo quy định.

•      Kiểm tra thông thường: kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu đánh giá các chỉ tiêu cơ bản như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng.

•      Kiểm tra chặt: áp dụng cho lô hàng từng vi phạm hoặc xuất xứ từ vùng có cảnh báo nguy cơ cao, kiểm tra toàn diện hồ sơ và lấy mẫu đầy đủ chỉ tiêu.

Tỷ lệ lấy mẫu cụ thể theo từng phương thức có thể thay đổi theo văn bản hiện hành; doanh nghiệp nên xác nhận với cơ quan kiểm tra tại thời điểm làm thủ tục.

9. Hậu quả khi lô hàng không đạt chỉ tiêu kiểm nghiệm

Lô trái cây nhập khẩu không đạt chỉ tiêu kiểm dịch thực vật hoặc chỉ tiêu an toàn thực phẩm có thể bị áp dụng một trong các biện pháp: xử lý kiểm dịch (hun trùng, xử lý nhiệt), tái xuất, tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, đồng thời doanh nghiệp có thể phải chịu chi phí lưu kho, xử lý phát sinh và bị chuyển sang phương thức kiểm tra chặt cho các lô hàng tiếp theo.

10. Vai trò của phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017

Kết quả kiểm nghiệm phục vụ công bố, thông quan hoặc giải quyết khiếu nại thường được chấp nhận theo quy định áp dụng đối với từng mục đích sử dụng kết quả, khi được thực hiện tại phòng thí nghiệm được chỉ định hoặc công nhận phù hợp ISO/IEC 17025:2017. Việc lựa chọn phòng kiểm nghiệm uy tín hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và đánh giá chất lượng, đồng thời tạo cơ sở đối chứng khi cần so sánh với kết quả của cơ quan kiểm tra nhà nước.

Kết luận

Trái cây nhập khẩu vào Việt Nam thuộc diện quản lý theo hai vòng kiểm soát pháp lý : kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm với các chỉ tiêu kiểm nghiệm trái cây nhập khẩu bao trùm từ sinh vật gây hại, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng cho đến vi sinh vật gây bệnh. Nắm vững căn cứ pháp lý hiện hành và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu là cách hiệu quả để doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xử lý, tái xuất hoặc tiêu hủy lô hàng.

Thông tin về dịch vụ kiểm nghiệm

Phòng kiểm nghiệm của Viện Nghiên cứu & Phát triển Sản phẩm Thiên nhiên (IRDOP) được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025:2017, thực hiện phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm khác cho trái cây nhập khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và đánh giá chất lượng.

🏢 Số 12 Phùng Khoang 2, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

📞 0912 359 499 

🌐 irdop.org

Tài liệu tham khảo

•      Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.

•      Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 34/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT — trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

•      Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT – Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

•      Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT – thủ tục cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.

•      QCVN 01-141:2013/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật.

•      Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn liên quan.

•      Thông tư 50/2016/TT-BYT – Quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có tại thời điểm áp dụng).

•      QCVN 8-2:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.

•      QCVN 8-3:2012/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.

•      Codex Alimentarius – Codex Pesticides Residues in Food Database (tham chiếu quốc tế về MRL).

Bài viết liên quan

Đăng ký gửi mẫu miễn phí

Liên hệ với IRDOP

Đăng ký nhận khuyến mãi